TRIỆU CHỨNG DẤU HIỆU CỦA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

Bệnh sốt xuất huyết hiện nay đang là dịch bùng phát, bênh dễ lây lan và có các dấu hiệu triệu chứng bệnh sốt xuất huyết dễ nhầm so với các bệnh do virut gây nên khác. Bạn hãy tìm hiểu kỹ các dấu hiệu nhận biết của bệnh sốt xuất huyết dưới đây.

Các dấu hiệu triệu chứng nhận biết bệnh sốt xuất huyết

Sốt dengue thể nhẹ hay còn gọi là sốt dengua cổ điển người bệnh thường không có biểu hiện rõ ràng, chủ yếu là ở người lần đầu nhiễm vi rút dengua, trong cơ thể chưa tồn tại miễn dịch với vi rút này.

Dấu hiệu triệu chứng nhận biết bệnh sốt xuất huyết
Dấu hiệu triệu chứng nhận biết bệnh sốt xuất huyết

Xuất huyết dưới da là triệu chứng điển hình của bệnh sốt xuất huyết

Bệnh sốt xuất huyết dengua chính là thể nặng của hội chứng sốc dengua thường gặp ở người tái nhiễm vi rút dengua khi cơ thể đã có sẵn miễn dịch hoặc được truyền miễn dịch (từ mẹ truyền sang con) vi rút này.

Biểu hiện của bệnh thường là: xuất hiện cơn sốt cao đột ngột, đau mỏi toàn thân, đầu đau dữ dội, khớp cơ đau mỏi, uể oải, mệt mỏi, chảy máu răng, chảy máu mũi, đau hốc mắt, đau tức vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy… đồng thời xuất hiện các nốt chấm xuất huyết dưới da.

Với bệnh sốt xuất huyết dengua, khi bước vào giai đoạn hạ sốt, tức là vào khoảng 2-5 ngày, ở một số bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng đầu tiên và có thể mắc thêm một số nhiễm trùng khác dẫn đến hạ tiểu cầu cầu (< 100.000/mm³) và gây ra hiện tượng cô đặc máu. Kèm theo đó xuất huyết xuất hiện dưới da tự phát hoặc sau khi tiêm, có thể xuất huyết tiêu hóa hoặc chảy máu mũi, chảy máu chân răng. Nếu lá lách, gan lớn và đau có nghĩa bệnh diễn biến ở thể nặng. Có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như tràn dịch màng phổi, giảm lượng protein, các bệnh lý não tủy.

Bệnh được phân thành 4 mức độ khác nhau, bao gồm:

  • Độ I: xuất hiện hiện tượng co đặc máu, giảm tiểu cầ nhưng không có xuất huyết tự phát.
  • Độ II: hiện tượng giảm tiểu cầu cùng với cô đặc máu, có xuất huyết tự phát.
  • Độ III: kết hợp giảm tiểu cầu,  cô đặc máu và lưu thông máu không ổn định: mạch yếu, huyết áp kẹp (hiệu số huyết áp tâm thu – huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), chân tay lạnh, tinh thần không minh mẫn, lú lẫn.
  • Độ IV: mức độ bệnh nặng nhất, tiểu cầu giảm mạnh,  cô đặc máu, biểu hiện sốc rõ ràng: bệnh nhân không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0 mm Hg.

Nếu bệnh nhân được phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh sốt xuất nhanh lành và gần như không để lại biến chứng cho cơ thể.

Tìm hiểu kỹ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không?

TRIỆU CHỨNG DẤU HIỆU CỦA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
5 (100%) 1 vote

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *