Tam thất và một số bài thuốc

Mẹo vặt gia đình sử dụng tam thất

Củ tam thất tên khoa học: Panax Pseudo-Ginseng Wall. Củ Tam thất thường có hình giống như con ốc đá hay hình trụ, nhưng theo những người có kinh nghiệm thì củ nào giống ốc đá, màu xám xanh hơi đen hoại nâu, bóng sáng là tốt ên ngoài củ Tam thất thường có vết bám vàng ngang hay vết lõm và có cả những lằn dọc không liên tục nữa. Đầu củ có nhiều mấu. Đó là dấu vết của thân cây hàng năm chết đi để lại. Cây càng nhiều mấu thì tuổi càng nhiều hường thu hoạch Tam thất từ 4 đến 6 tuổi. Theo y học cổ truyền, các bộ phận của cây tam thất đều có công dụng làm thuốc. Với Thành phần hóa học: Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Saponin tam thất được dùng để chữa một số bệnh sau: Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch, hạn chế các tổn thương ở vỏ não do thiếu máu gây ra.
Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm), giảm đau  đau tức ngực, u bướu, huyết ứ, bế kinh, thống kinh, sản hậu huyết hư gây đau bụng, các loại mụn nhọt sưng đau, khí huyết lưỡng hư, tức ngực…. Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất chiết lá tam thất lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thuốc an thần.
Sau đây là một số bài thuốc:
1. Chữa nôn ra máu: Gà 1 con làm sạch bỏ lòng
– Tam thất bột 5g
– Nước ngó sen: cốc (200ml)
– Rượu lâu năm: nửa chén (15ml)
Hầm cách thuỷ để ăn, cách ngày ăn 1 lần, đến khi khỏi
2. Chữa ho ra máu, chảy máu cam, đi ngoài, đi tiểu ra máu
– Đá hoa: 12g (nung)
– Tam thất: 10g
– Than tóc rối tồn tính: 4g
Tán bột chia làm 2 lần uống với nước chín sẽ khỏi.
3. Đi tiểu ra máu:
– Tam thất bột: 4g
– Nước sắc Cỏ bấc đèn và Gừng tươi: vừa đủ (200ml)
Uống ngày 2 lần tới khi ngừng.
4. Xuất huyết đại tràng:
– Tam thất bột: 8g
– Rượu trắng nhẹ 20 độ vừa đủ trộn với bột .
Uống ngày 2 lần với Tứ vật thang (Thục địa chế rượu: 10g, Bạch thược: 10g, Đương quy tẩm rượu sao: 10g, Xuyên thang: 10g)
Uống vài ba lần sẽ khỏi
5. Loét hành tá tràng và dạ dày:
Tam thất bột: 12g
– Bạch cập: 9g
– Mai mực: 3g
Nghiền bột mịn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g uống từ 15-21 ngày.
6. Lỵ ra máu:
– Bột Tam thất: 12g
– Nước gạo nếp vừa đủ.
Uống từ 2-3 ngày.
7. Xích bạch đới:
Bột Tam thất 5g uống với 15ml rượu nóng.
8. Đau bụng kinh:
Bột Tam thất: 5g.
Uống trước khi hành kinh 3 ngày cho tới khi có kinh, nếu hết đau thì ngừng.
9. Sau khi đẻ máu ra nhiều: Bột Tam thất 6g hoà với nước cháo uống hàng ngày.
10. Bệnh mạch vành: phòng và chữa.
– Bột Tam thất 3g ngày uống 5 lần liên tục tới khỏi.
– Bột Nhân sâm và bột Tam thất: mỗi thứ 1.5g, uống ngày 2 lần liên tục tới khỏi
– Bột Tam thất: 1,5g
– Bột Ngọc trai: 0,3g
– Bột Xuyên bối mẫu: 3g.
Uống ngày 2 lần, liên tục tới khỏi.
11. Đau tức ngực:
– Bột Tam thất: 8g
– Uống với 15ml rượu nóng. uống hàng ngày, lâu dài
12. Thấp tim:
– Bột Tam thất: 1g,
Uống ngày 2-3 lần; làm chậm quá trình phát triển của bệnh.
13. Vết thương phần mềm bầm tím:
– Bột Tam thất một ít.
– Dấm vừa đủ
Trộn đều đắp lên vết thương. Nếu vết thương bị loét thì rắc thẳng bột Tam thất lên sẽ lành.
14. Bị ngã hoặc đánh mà vết thương bầm tím lâu không hết:
Tam thất uống 5g, nhai nát đắp lên.
15. Bị đánh hoặc ngã có vết thương kín trong nội tạng.
– Bột Tam thất: 15g
– Cua sống: 1 con.
Làm sạch cua, giã nát, trộn đều, uống với rượu nóng. Cứ 2 ngày/lần tới khi hết đau.
16. Nam giới bị viêm tiền liệt tuyến:
– Tam thất sống: 3g. Nhai rồi nuốt hàng ngày vào sáng sớm.
17. Đau mắt đỏ lâu ngày không khỏi:
– Mài Tam thất với nước rồi bôi xung quanh mí mắt (bôi ngoài).
18. Sưng đau không rõ nguyên nhân:
– Hoà bột Tam thất với dấm, đắp ngày 2 lần.
19. Mụn nhọt các loại:
– Nhũ hương, Tam thất, Mộc dược, Huyết kiệt, Hài nhi trà, mỗi thứ 8g
– Bằng phiến: 4g.
– Xạ hương: 0,8g.
– Nếu xưng đỏ da: gia bột Hoàng liên 4g
– Nếu loét : gia bột Khinh phấn: 4g
– Mụn nước chảy: gia bột Long cốt nung 4 g.
– Mụn lâu không liền miệng: gia bột Ngọc trai: 4g, bột Mai cua cả gạch: 8g
– Nếu mụn đang sưng: trộn với Dấm mà đắp
– Nếu mụn đã vỡ mủ: rắc bột khô
– Viêm tĩnh mạch nông: Uống bột Tam thất 2 lần/ngày, mỗi lần 2g
20. Bổ dưỡng:
– Chóng mặt do thiếu máu: Tam thất 3g, Chim bồ câu 1 con. Hấp cách thuỷ ăn hàng ngày.
– Khí huyết lưỡng hư: Tam thất: 3g, Nhân sâm: 3g. Nghiền bột ăn với bánh vào buổi sáng hàng ngày.
Hiếm có vị thuốc nào chữa được cả bệnh nội lẫn bệnh ngoại thương, vừa cầm máu lại vừa bổ máu như Tam thất. Tam thất dễ dùng, uống lâu dài không có tác dụng phụ.
Nhưng chú ý: người huyết nhiệt tuyệt đối không nên uống.
Tam thất và một số bài thuốc
Đánh giá bài viết:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *